Chi Phí Đào Tạo Cao Nhất: Thực Trạng Học Phí Ngành Y Tế
admin
03 Th9, 2026 · schedule 7 phút đọc
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn y khoa. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế trước khi áp dụng.
Khám Phá Những Khó Khăn Trong Chi Phí Đào Tạo Ngành Y Tế
Báo cáo gần đây về việc thực hiện Nghị định số 238/2025/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chỉ ra sự khác biệt rõ rệt giữa quy định học phí và chi phí thực tế của các chương trình đào tạo đại học. Trong khi 59,3% trong tổng số 988 chương trình khảo sát có mức học phí yêu cầu cao hơn mức trần quy định, thì 270 chương trình cần ít nhất 1,5 lần mức trần để đáp ứng đủ chi phí đào tạo.
Đáng chú ý trong số này, khối ngành y tế (mã ngành 6.1 và 6.2) có chi phí đào tạo cao nhất. Nguyên nhân một phần do yêu cầu chuyên môn nghiêm ngặt và sự cần thiết của cơ sở thực hành lâm sàng tại các bệnh viện, cùng với trang thiết bị hiện đại và đội ngũ giảng viên có trình độ cao. Bệnh viện Quân y 175 và UN Women: Hợp tác vì Y tế và Con… Cải Cách Luật An Toàn Thực Phẩm: Đảm Bảo Quản Lý Hợp Lý v… Cách Mạng Y Tế Côn Đảo: Chặng Đường Một Năm Đổi Thay


Trích trong Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Bộ GD&ĐT.
Điểm Nhấn Về Học Phí Tại Các Cơ Sở Đào Tạo
Chênh lệch giữa học phí và chi phí đào tạo cũng như số kinh phí thực tế khác nhau tùy theo từng nhóm cơ sở đào tạo. Tại các trường tự chủ tài chính (Mức 1 và Mức 2), học phí thường ở mức 49% – 85% so với mức trần và có thể đáp ứng từ 92% đến 100% chi phí thực tế.
Khi xem xét cụ thể tại Trường Đại học Y Hà Nội, các ngành sức khỏe như Răng Hàm Mặt, Khúc xạ nhãn khoa, và Kỹ thuật xét nghiệm y học thu học phí thực tế trung bình từ 79,5 – 82,2 triệu đồng/năm, tương ứng với tỷ lệ so với mức trần từ 77,9% đến 92,3%.


Ngược lại, tại những cơ sở chưa tự chủ về tài chính (Mức 3, Mức 4), học phí chỉ đáp ứng từ 68,6% đến 70,8% so với chi phí thực tế của chương trình đào tạo. Mức thu học phí thấp hơn nhiều so với chi phí thực tế, với tỷ lệ lên tới 202,3% (mã 6.2) và 214,3% (mã 6.1) so với mức trần quy định.
Chẳng hạn, tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Huế, chương trình Răng – Hàm – Mặt cho khóa 2024 – 2030 cho thấy chi phí đào tạo bình quân là 60,1 triệu đồng mỗi sinh viên/năm, trong khi mức học phí thực tế chỉ là 47,2 triệu đồng, tức là tỷ lệ đáp ứng chỉ đạt 72,73% so với chi phí thực tế.
Cần Thiết Phải Đổi Mới Cơ Chế Xác Định Học Phí
Nghiên cứu cho thấy, các ngành học như Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng và Kỹ thuật y học chính là những lĩnh vực có mức học phí tính đủ chi phí đào tạo vượt mức trần một cách rõ rệt.
Cụ thể, theo dữ liệu khảo sát tại Trường Đại học Y Hà Nội, ngành Y khoa và Răng – Hàm – Mặt (mã 6.1) có mức học phí thực tế lên tới 82,2 triệu đồng/năm, trong khi mức trần là 47,2 triệu đồng và mức học phí cần thiết để tính đủ chi phí đào tạo 191 triệu đồng/sinh viên/năm (tương ứng 404,7% mức trần).
Tương tự, tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Huế, các ngành như Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm có mức trần 23,6 triệu đồng/năm, nhưng mức học phí thực tế và chi phí đào tạo đã vượt quá 64,5 triệu đồng/năm, tương ứng khoảng 312,1% mức trần.

Khoảng cách giữa chi phí thực tế và mức học phí quy định tại nhiều chương trình trong giáo dục đại học hiện nay đang thể hiện một thách thức lớn. Vấn đề này không chỉ bó hẹp ở khối ngành y tế mà còn hiện hữu ở nhiều ngành khoa học công nghệ khác.
Điều này cho thấy rằng các cơ sở giáo dục đại học cần phải xem xét lại cơ chế học phí hiện tại, nhằm đảm bảo rằng chi phí đào tạo thực tế được phản ánh chính xác trong mức học phí, đặc biệt cho những ngành có chi phí đào tạo cao hoặc chương trình chất lượng cao. Đây sẽ là nền tảng để hoàn thiện chính sách học phí trong tương lai, gắn liền với các chuẩn mực kinh tế – kỹ thuật và yêu cầu thực tế của từng cơ sở giáo dục đại học.
Khối ngành Sức khỏe trước áp lực chi phí đào tạo thực tế vượt trần học phí